Author

papiclassroom

時間副詞

by papiclassroom

时间副词 PHÓ TỪ CHỈ THỜI GIAN

前天
昨天

今天
明天

後天
前年

去年
今年

明年
後年

整天
半天

改天
刚才/刚刚

已经
之前/以前

现在
立刻/马上

等下
后来

未来/将来

时常/常常/经常

总是

平常/通常

偶尔/有时

不常

还没有

从来没有

hôm trước

hôm qua

hôm nay

ngày mai

ngày mốt

năm ngoái của năm ngoái

năm ngoái

năm nay

năm tới

năm sau

cả ngày

nửa ngày/ ban ngày

ngày khác

vừa mới

đã

trước khi

bây giờ

lập tức

sẽ

 

đợi một chút

sau đó

tương lai

thường thường

luôn luôn

bình thường/ thông thường

có khi

không bình thường

chưa

không bao gi

0 comment
0 FacebookTwitterPinterestEmail

連詞(二)

by papiclassroom

(二)选择关系 QUAN HỆ LỰA CHỌN

1.        或者(或,或是)……

你想吃面还是

  Bạn muốn ăn mì hay là ăn cơm?

2.         要么……,要么……

你要么去温习,要么去睡觉,不要再看电视!

Hoc là bn đi ôn tp, hoc là đi ng, đừng xem ti-vi na! 

3.         (是)……,还……

她是不是忘了今天的会议?还是又睡迟了?

Ch là quên mất hội nghị của hôm nay, hay là bị ngủ quên nữa?

4.         不是……,就是(便是)……

她不是在学校,就是在家里。

Ch y không phi là trường hc, thì là nhà.

5.         不是……,而是……

她不是姐姐,而是妹妹。

y không phi là ch gái, mà là em gái.

6.         宁可(宁肯,宁愿)……,也不(决不,不)……

我宁可单身,也不愿和一个不喜欢的人在一起。

Tôi thà rng độc thân, cũng không chu cùng vi mt người mình không thích.

7.         与其……,不如(还不如,倒不如)……(口语):

你与其在这里哭泣,不如振作起来解决困难。

Bn thà phn chn lên để gii quyết khó khăn, con hơn khóc đây.

0 comment
0 FacebookTwitterPinterestEmail

連詞(一)

by papiclassroom

(一)并列关系 QUAN HỆ ĐỒNG ĐẲNG

1.    ……也(又)……

他既聪明又用功。

Anh ấy đã thông minh lại chăm chỉ.

2.     …………

又快又好

Vừa nhanh vừa tốt.

3.     有时(有时候,有的时候)……

她喜欢运动,有时去跑步,有时去游泳。

Chị ấy thích tập thể dục, có lúc đi chạy bộ, có lúc đi bơi.

4.     一会儿……,一会儿……

一会儿晴天,一会儿雨天。

Lúc thì nắng lúc thì mưa.

5.           一边……,一边……(口语)/一面……,一面……(书面语

一边吃饭一边电视

Vừa ăn cơm, vừa xem ti-vi.

6.     一来……,二来……(口语):

他一来不抽烟,二来不喝酒

Anh ấy một không hút thuốc, hai không uống rượu.

7.     一方面……,(另,又)一方面……

她来到岘港,一方面是为了学习越文,一方面是为了旅游。

Chị ấy tới Đà Nẵng, một mặt là vì học tập tiếng Việt, một mặt là vì muốn du lịch.

8.     一则……,二则……(书面语):

父亲对孩子严厉的教育,一则是不希望孩子重犯错误,二则是对其作为感到失望。

S nghiêm khắc của cha đối với con, một là không hy vọng con phạm lại sai lầm giống nhau, hai là thất vọng vì việc con làm.

9.     ……,而……

每天傍晚,妈妈准备晚餐而爸爸打扫家里。

Mi sp ti, m chun b cơm ti và ba li dn nhà.

0 comment
0 FacebookTwitterPinterestEmail

理工 CÔNG NGHỆ KHOA HỌC

工程师 k sư

建筑师 kiến trúc sư

天文学家 nhà thiên văn

地质学家 nhà địa chất học

森林植物学家nhà thực vật học

飞机师 phi công

焊接技工 th hàn

汽车维修员 thợ sửa chữa ô tô

手机维修员 thợ sửa di động

医药 Y HỌC


医生 bác sĩ

中医师 bác sĩ đông y

牙医 nha sĩ

兽医 bác sĩ thú y

护士 y tá

药剂师 dược sĩ

营养师 nhà dinh dưỡng

物理治疗师 bác sĩ vật lý trị liệu

心理医生 bác sĩ tâm lý

复建专科医生 chuyên gia phục hồi chức năng

艺术、设计 NGHỆ THUẬT VÀ THIẾT KẾ

舞者 vũ công

歌手 ca sĩ

作曲人 nhà soạn nhạc

演员 diễn viên

导演 đạo diễn

模特儿 người mu

魔术师 ảo thuật gia

摄影师 nhiếp ảnh gia

动画设计师
nhà thiết kế phim hoạt hình

服装设计师
nhà thiết kế thời trang

室内设计师
nhà thiết kế nội thất

人文社会科学与大众传媒 NHÂN VĂN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG


考古学家 nhà khảo cổ

律师 luật sư

编辑 biên tập viên

翻译员 người dịch

作家 nhà văn

记者 phóng viên

主持人 người dẫn chương trình

商业 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ


经济学家 nhà kinh tế

董事长chủ tịch hội đồng quản trị

执行长 tổng giám đốc

经理 giám đốc

老板 ông ch

会计师 kế toán viên

烘培师 thợ làm bánh

小贩người bán hàng rong

屠夫người giết mổ gia súc

厨师  đầu bế

秘书thư

服务业 NGHỆ PHỤC VỤ


女佣 người giúp việc

导游 hướng dẫn viên

服务员 nhân viên phục vụ

空姐 tiếp viên hàng không (nữ)

空少 tiếp viên hàng không (nam)

美发师 thợ hớt tóc

美容师 
chuyên viên chăm sóc sắc đẹp

宠物美容师
người chăm sóc thú cưng

健身教练 huấn luyện viên gym

公务员 CÔNG CHỨC


军人 người lính

警察/公安 cảnh sát/ công an

消防员 lính cứu hỏa

校长 hiệu trưởng

教师/老师 thy cô giáo

教授 giáo sư

讲师 ging sư

特教老师 
giáo viên giáo dục đặc biệt

农业、建筑行业 NÔNG NGIỆP VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG


农夫 nông dân/ người làm nông

水泥工 thợ hồ

建筑工人 thợ xây

升学 ĐI HỌC


学生 học sinh

留学生 lưu hc sinh

学士 hc sĩ

硕士 thạc sĩ

博士 tiến sĩ

0 comment
0 FacebookTwitterPinterestEmail

這一切都將過去

Mọi thứ đều sẽ qua đi

從前的猶太王大衛,有一天他將宮中的工匠叫來,說道:「請你幫我做一個戒指,並在上面刻上一句話,讓它能在我獲得勝利、志得意滿的時候提醒我;絕望的時候,救助我!」

Ngày xưa, một vị Vua Do Thái, tên Đại Vệ. Một ngày kia, nhà vua kêu thợ thủ công trong cung tới mà nói rằng: “Mời ông giúp ta làm một cái nhẫn, và khắc một câu nói trên nhẫn đó. Để nó có thể nhắc nhở ta lúc ta giành được thắng lợi, hay lúc đắc chí mãn ý, và có thể cứu giúp được ta trong tuyệt vọng.”

接到國王的命令後,工匠做了一個很漂亮的戒指,但卻為了不知要刻那一句話而感到困擾,於是工匠去找所羅門王子協助。

Sau khi nhận được mệnh lệnh của quốc vương, thợ thủ công đã làm ra một cái nhẫn rất đẹp, nhưng lại gặp phải rắc rối vì không biết phải khắc câu gì, cho nên thợ thủ công đi tìm hoàng tử Sở la môn để xin giúp đỡ.

所羅門王子建議可以刻上「這一切都將過去」。 所羅門王子解釋說:「當國王勝利的時候,只要看到這句話,就會收起驕傲之心;當他陷入絕望的時候,整個人就會豁然開朗。」

Hoàng tử Sở la môn đề nghị có thể khắc câu “Mọi thứ đều sẽ qua đi.” Hoàng tử Sở la môn giải thích rằng: “Lúc quốc vương thành công, chỉ cần nhìn thấy câu này, thì sẽ thu lại tâm kiêu ngạo; lúc vua lâm vào tuyệt vọng, lại sẽ cảm thấy sáng tỏ thông suốt.

多有智慧的一句話,這一切都將過去!

Một câu nói thật là có trí tuệ, mọi thứ đều sẽ qua đi.

人生當中,無論榮辱、得失、權貴、財富,一切都會過去。 因此,在失意時,不必自暴自棄,在順意時,也犯不著得意忘形。

Trong đời người, bất cứ là vinh nhục, được mất, quyền quý, của cải, mọi thứ đều sẽ qua đi. Cho nên, không cần tự ruồng bỏ mình lúc thất ý, cũng không cần đắc ý quên hình lúc thuận lợi.

當你明白一切都將會過去時,你會更珍惜現在所擁有的。 當你知道一切都將過去,患得患失的心情將不復存在。

Lúc bạn rõ ràng về mọi thứ đều sẽ qua đi, bạn sẽ càng quý trọng những gì mình đang có. Lúc bạn biết mọi thứ đều sẽ qua đi, tâm trạng suy tính hơn thiệt sẽ không còn tồn tại.

常常想到「這一切都將過去」,處事就會更柔和謙虛,待人會更隨和親切。

Luôn nhớ đến “Mọi thứ đều sẽ qua đi”, cách xử sự thì sẽ càng dịu dàng và khiêm tốn, đối xử với mọi người lại sẽ càng hiền hòa và thân thiết.

不管是什麼樣的身份、什麼樣的環境,都不會激動你的心,讓心如止水一般。 不再斤斤計較得失,不再耿耿於懷是非,因為「這一切都將過去」。

Bất cứ là thân phận gì, hoàn cảnh như thế nào đều không kích động được tâm của mình, làm cho mình có thể tâm lặng như nước. Không còn tính toán cái được hoặc cái mất, mà không còn canh cánh đúng sai trong lòng, vì “mọi thứ đều sẽ qua đi.”

若能體悟「這一切都將過去」的道理,在日常生活中,對事必定安詳自在,不再盲目堅持已見;與人相處和樂,事事開心。

Nếu có thể thể hội đạo lý “mọi thứ đều sẽ qua đi”. Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta nhất định có thể khoan thai, tự tại và không còn khăng khăng giữ ý kiến riêng bằng một cách mù quáng lúc xử sự với người, có thể sống với nhau một cách hòa thuận vui vẻ và mọi sự đều hài lòng.

0 comment
0 FacebookTwitterPinterestEmail

变调
BIẾN ĐIỆU CỦA

「一」的本是一,它在单独使用、用在句末尾或作為序數時,

Bổn điệu của “” là thanh thứ nhất. Lúc “” đứng độc lập, đứng ở phía sau của từ ngữ, hoặc là dùng cho biểu thị số lượng, đều phải đọc thành thanh thứ 1. 


Tình hình

例子
Ví dụ


单独
使用
Sử dụng độc lập


句末尾
Phía sau của từ ngữ

统一



S th t

第一、初一、一班

在下面几种情下, 会发变调现

 ” sẽ xảy ra hiện tượng biến điệu trong máy tình hình ở dưới:

变调
Biến điu

声调
Thanh điệu

情况
Tình hình

例子
Ví dụ

第二声
Thanh thứ 2
四声字前
Đứng trước từ thanh thứ 4
()(miàn)()(shuì)()(dào)
第四声
Thanh thứ 4
一、二、三声字前
Đứng trước từ thanh thứ 1,2,3
()()()(tóng)()(shí)()(bān)
yi
轻声
Thanh nhẹ
夹在叠词之间
ở giữa của t trùng đip
(shuō)(yi)(shuō)(suàn)(yi)(suàn)(kàn)(yi)(kàn)

您可能感興趣的文章 CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Hôm nay? Ngày mai? Ngày mốt? Tiếng Trung phải nói thế nào? Phó từ chỉ về thời gian là cơ sở của học tiếng Trung Để chúng ta bắt đầu học đi !

"Hoặc là", "hay là", "mà là" v...v... Muốn biểu đạt câu lựa chọn của tiếng Trung bạn có biết có thể nói thế nào không?

0 comment
0 FacebookTwitterPinterestEmail

「不」的本是四,它在单独使用、用在句末尾或用在非四字前,仍

Bổn điệu của “” là thanh thứ 4. Lúc “” đứng độc lập, đứng ở phía sau của chữ hoặc là đứng ở trước của chữ thanh thứ 1, 2, 3, đều phải đọc bằng thanh thứ 4.

Ví dụ: ()()(zhī)(dào)()()(guàn)()(xíng)()(duō)()(hǎo)()(mǎn)()

在下面几种情下,会发变调现
” sẽ xảy ra hiện tượng biến điệu trong máy tình hình ở dưới:

1.   在四字前念二
Lúc đứng trước chữ thanh thứ 4, phải đọc bằng thanh thứ 2.

Ví dụ: ()(duì)()(yào)()(shì)()(zài)()()()(gòu)

2.   用在动补结构的词语或相同词语间时轻声
Lúc đứng ở giữa của động từ và bổ ngữ, hoặc là đứng ở giữa của hai từ giống nhau, thì phải đọc bằng thanh nhẹ.

Ví dụ: (liǎo)(bu)()()(bu)(lái)(shuō)(bu)(dìng)(chà)(bu)(duō)(hǎo)(bu)(hǎo)(néng)(bu)(néng)(huì)(bu)(huì)

0 comment
1 FacebookTwitterPinterestEmail

1. 「二」用于数数字、号码

「二」là để dùng cho đếm số, chữ số, thứ tự và số.

 a. 「二」用于数数
「二」dùng cho đếm s

       一、二、三、四
一、两、三、四

 

 b. 「二」用于表示小数/分数:
「二」dùng cho s l và phân s

       一点二,二点一……
一点两、两点一……

      二分之一、三分之
两分之一、三分之两

c.  「二」用于序号:
「二」dùng cho th tự

        ✓第一、第二、第三
      ✗第一、第兩、第三

        ✓他是我二姨。
      ✗他是我兩姨。

        ✓我住在第二楼。/我住在二楼。
      ✗我住在兩楼。

 d. 「二」用于号码
「二」dùng cho số

   ✓我的电话号码是002 35724(零零二 三五七二四)
我的电话号码是002 35724(零零两 三五七两四)

2. 「两」则常用于千、万、亿之前。
在量词或一些可以作为量词的名字之前,都用「两」,除了「两位」也可称为「二位」除外。

「两」thì thường dùng trước khi số nghìn, mười nghìn, một triệu.
Trước khi lượng từ hoặc là những danh từ có thể dùng như lượng từ đều nên dùng「两」, trừ ra hai vị「两位」cũng có thể nói bằng 「二位」

a.「两」用于千、万、亿前
「两」là dùng trước nghìn, mười nghìn và mt trăm triu

    ✓两千、两万、两亿
    ✗二千、二万、二亿

 

  *百前可用二/两,二百与两百是通用的。

Trước khi một trăm thì có thể dùng từ「二」hoặc là「两」, hai cái đều thông dụng.

 

*但「千」在「万」之后,「万」在「亿」之后,常用「二」。
例如:两万二千、两亿二千万

Nhưng nếu t「千」 sau ca 「万」, t 「万」sau ca「亿」thì thường dùng t「二」

Ví dù: 两万二千、两亿二千万

b.「两」用于量词或一些可以作为量词的名字之前。
「两」là dùng trước khi lượng t hoc là nhng danh t dùng cho lượng t

两栋楼、两辆汽车、两个人、两次

二栋楼、二辆汽车、二个人、二次

c.「两」用于表示时间
「两」là dùng cho biểu thị thời gian

两点、两个小时、两年

二点、二个小时、二年

0 comment
0 FacebookTwitterPinterestEmail

蚌的胸襟:包容逆境

Tấm lòng con trai: Bao dung nghịch cảnh

我在美讀書時,我的室友是日本人,她們家世代採珠,她有一顆珍珠是她母親在她離開日本赴美求學時給她的。

Khi tôi học ở Mỹ, bạn cùng phòng của tôi là người Nhật. Gia đình cô ấy mấy đời bắt ngọc trai. Cô ấy có một viên ngọc trai được mẹ cô ấy tặng lúc chuẩn bị rời Nhật Bản sang Mỹ du học.

在她離家前,她母親鄭重的把她叫到一旁,給她這顆珍珠,告訴她說:

Trước lúc rời đi, mẹ cô trịnh trọng gọi cô đến bên, đưa cô viên ngọc trai và nói với cô rằng:

「當女工把沙子放進蚌的殼內時,蚌覺得非常的不舒服,但是又無力把沙子吐出去,所以蚌面臨兩個選擇,一是抱怨,讓自己的日子很不好過,另一個是想辦法把這粒沙子同化,使它跟自己和平共處。於是蚌開始把它的精力營養分一部分去把沙子包起來。當沙子裹上蚌的外衣時,蚌就覺得它是自己的一部分,不再是異物了。沙子裹上的蚌成分越多,蚌越把它當作自己,就越能心平氣和地和沙子相處。」

“Khi nữ công bỏ hạt cát vào trong vỏ trai, trai cảm thấy rất khó chịu nhưng không có sức để nhả hạt cát ra nên trai đứng trước hai sự lựa chọn. Một là oán trách, khiến cuộc sống của mình mỗi ngày đều khó khăn, hai là nghĩ cách đồng hóa hạt cát này để có thể chung sống hòa bình với chính mình. Thế là con trai bắt đầu phân một phần tinh lực và dinh dưỡng của mình để bao lấy hạt cát. Khi hạt cát được bọc trong vỏ trai, trai dần cảm thấy nó là một phần của chính mình và không còn là một dị vật nữa. Khi thành phần của trai bao bọc hạt cát ngày càng nhiều, trai ngày càng coi nó là chính bản thân mình, thì lại càng có thể tâm bình khí hòa chung sống hòa hợp với hạt cát.”

蚌並沒有大腦,它是無脊椎動物,在演化的層次上很低,但是連一個沒有大腦的低等動物都知道要想辦法去適應一個自己無法改變的環境,把一個令自己不愉快的異己,轉變為可以忍受的自己的一部分,人的智慧怎麼會連蚌都不如呢?

Trai không có não, là động vật không xương sống, ở cấp độ tiến hóa rất thấp, nhưng ngay cả động vật bậc thấp không có não cũng biết rằng nó phải tìm cách để thích ứng với hoàn cảnh mà bản thân không cách nào tự thay đổi được, biến một dị kỷ khiến bản thân khó chịu trở thành một phần cơ thể có thể chịu đựng được, trí tuệ của con người làm sao có thể đến cả trai cũng không bằng?

珍珠的故事我聽過很多,但是很少是從蚌的觀點來看逆境的。

Tôi đã nghe qua nhiều câu chuyện về ngọc trai, nhưng ít khi nhìn nghịch cảnh dưới góc độ của một con trai.

人生總有很多不如意的事,如何包容它,把它同化,納入自己體系,使自己日子可以過下去,恐怕是現代人最需要學的一件事。

Cuộc sống luôn có nhiều điều không như ý, e rằng điều con người hiện đại cần phải học hỏi nhất chính là làm thế nào để bao dung, đồng hóa, tiếp nhận chúng vào hệ thống của chính mình, để chúng có thể cùng bản thân tiếp tục sống mỗi ngày.

尼布爾Reinhold Neibuhr有一句有名的祈禱詞說:

Ni Bố Nhĩ (Reinhold Niebuhr) có một lời cầu nguyện danh tiếng là:

「上帝,請賜給我們胸襟和雅量,讓我們平心靜氣地去接受不可改變的事情; 請賜給我們勇氣,去改變可以改變的事情;請賜給我們智慧,去區分什麼是可以改變的,什麼是不可以改變的。」

Xin Thượng Đế ban cho chúng con tấm lòng và sự độ lượng, cho chúng con bình tâm tĩnh khí chấp nhận những điều không thể thay đổi; xin cho chúng con dũng khí để đi thay đổi những điều có thể thay đổi; xin cho chúng con trí tuệ để phân biệt điều gì có thể thay đổi và điều gì là không thể thay đổi. "

我們憑什麼一有挫折便怨天尤人,跟自己過不去呢?

Cứ mỗi khi gặp trắc trở, chúng ta dựa vào đâu mà oán trời trách người, lại khiến cho bản thân không thể vượt qua.

打牌時,拿到什麼牌不重要,如何把手中的牌打好才是最重要的。

Khi chơi bài không quan trọng nhận được lá bài gì, làm sao để chơi tốt những lá bài trong tay mới là điều quan trọng nhất.

凡事固然要講求操之在己,但是在沒有主控權的事上,是否也應該學習蚌,使自己的日子好過一些呢?

Tất nhiên phải coi trọng việc làm chủ của bản thân trong mỗi sự việc, nhưng lúc gặp phải những việc mình không có quyền để khống chế, phải chăng nên học hỏi con trai, để cuộc sống của bản thân trôi qua dễ dàng hơn?

把手握緊,裡面什麼也沒有,把手放開,你得到的是一切 ! 攤開了雙手送出了歡笑也放開了執著,卻換來了滿手的幸福!

Nắm tay thật chặt, bên trong thứ gì cũng không có, mở bàn tay ra bạn sẽ đạt được tất cả! Dang rộng đôi tay tỏa ra tiếng cười vui vẻ, cũng là buông bỏ những chấp trước, và lại đổi lấy được hạnh phúc ngập tràn trong tay!

在人生中,去體會別人的感受與期盼將你的神經細緻化,設身處地的為對方著想, 也是一種溝通。

Trong cuộc sống, tinh tế hóa thần kinh của bạn để đi thể hội cảm nhận và mong đợi của người khác, đặt bản thân lên địa vị của đối phương để suy nghĩ, cũng là một hình thức giao tiếp.

0 comment
0 FacebookTwitterPinterestEmail
  • 1
  • 2